Hà Nội động từ trong tiếng nhật học như thế nào

Thảo luận trong 'Việc Làm - Tuyển Sinh' bắt đầu bởi daoduyson0703, 29/3/17.

  1. daoduyson0703

    daoduyson0703 Tiểu Thương

    Tham gia:
    17/3/17
    Bài viết:
    64
    Đã được thích:
    0
    Cách chia động từ và tính từ trong tiếng Nhật
    Đây là danh sách cách học tiếng nhật nhanh ,chia động từ và tính từ . Hầu hết chúng đều theo quy tắc, nhưng vẫn có những ngoại lệ nhất định. Động từ của tiếng Nhật bình đẳng với mọi chủ thể, bất kể ngôi thứ mấy, số ít hay số nhiều đều chia giống nhau. Mẫu chung của tất cả các động từ là kết thúc bằng âm u. Trong tiếng Nhật hiện đại, không có động từ nào (ít nhất là trong mẫu chung) kết thúc bằng ず, ふ, ぷ, ゆ.


    Thì chưa hoàn thành

    Trong tiếng Nhật, thể động từ cơ bản nhất là ở thì chưa hoàn thành. Nó khá tương đồng với thì hiện tại và tương lai của chúng ta, còn được gọi là “thì không quá khứ”. Thể chưa hoàn thành của một động từ giống với thể từ điển (được dùng làm đề mục) và không cần phải chia. Ví dụ với động từ する (làm):

    (私は)買い物をする ((watashi wa) kaimono o suru, (Tôi) mua sắm. / (Tôi) sẽ mua sắm).
    (私は)明日勉強する ((watashi wa) ashita benkyō suru, (Tôi) ngày mai sẽ học).

    Trong các tình huống, các mẫu trên của thì chưa hoàn thành không thể dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra như: “Tôi hiện đang mua sắm”. Đúng hơn, nó chỉ có thể dùng để diễn tả thói quen và những hành động khác được cho là sẽ tiếp tục trong tương lai. Nếu muốn thể hiện như câu trên, ta phải dùng thể ている.

    Thì hoàn thành

    Trái lại, thì hoàn thành lại có hậu tố xác định. Dạng cơ bản là kết thúc bằng た / だ, nhưng phải thay đổi nhiều về ngữ âm, phụ thuộc vào âm tiết cuối của động từ. Thì hoàn thành khá tương đồng với thì quá khứ của chúng ta và thường được gọi là thì quá khứ.

    Kiểu động từ
    Dạng chia
    Ví dụ
    Dạng chia
    Động từ bất quy tắcする: 勉強する (benkyō suru, học)した: 勉強した (benkyō shita)来る (kuru)来た (kita)行く (iku)行った (itta)いらっしゃるいらっしゃったいらした
    Thể -ます -ました行きます (ikimasu, đi) 行きました (ikimashita)
    Động từ có quy tắc
    -う
    -った使う (tsukau, dùng)使った (tsukatta)
    -う (xem cách dùng) -うた問う (tou, hỏi) 問うた (tōta)
    -く -いた焼く (yaku, nướng) 焼いた (yaita)
    -ぐ -いだ泳ぐ (oyogu, bơi) 泳いだ (oyoida)
    -す -した示す (shimesu, trưng bày) 示した (shimeshita)
    -つ -った待つ (matsu, đợi) 待った (matta)
    -ぬ -んだ死ぬ (shinu, chết) 死んだ (shinda)
    -ぶ -んだ呼ぶ (yobu, gọi) 呼んだ (yonda)
    -む -んだ読む (yomu, đọc) 読んだ (yonda)
    -る (gốc phụ âm) -った走る (hashiru, chạy) 走った (hashitta)
    -いる (gốc nguyên âm)
    -える (gốc nguyên âm)

    -いた
    -えた

    悔いる (kuiru, tiếc)答える (kotaeru, trả lời)

    悔いた (kuita)答えた (kotaeta)

    Tính từ
    Tính từ い
    -かった安い (yasui, rẻ)安かった (yasukatta)
    Tính từ な -だった簡単 (kantan, đơn giản) 簡単だった (kantan datta)

    Cách dùng

    Ghi chú thêm rằng cách chia các động từ kết thúc bằng う thường được chia theo kiểu thứ hai hơn với những người miền tây Nhật Bản. う trong kết thúc của thì hoàn thành うた có thể phát âm thành ư hoặc ô phụ thuộc vào nguyên âm đi trước, dựa theo những quy luật về âm vị của người Nhật thông thường. Thế nên, ở vùng Kansai, ta có thể nghe mẫu như つかう thành つこうた, hoặc いう thành いうた.

    Mẫu dùng của thì hoàn thành giống như mẫu dùng của thì chưa hoàn thành. Ví dụ, 日本に行く (nihon ni iku, tôi đến Nhật) sẽ thành 日本に行った (nihon ni itta, tôi đã đến Nhật).
    Liệt kê những hành động giữa chừng 本を読んだり、テレビを見たりした (hon o yondari, terebi o mitari shita, (Tôi) đọc sách, xem tivi).
     

Chia sẻ trang này